Lợi ích của niệm Phật và 2 cách niệm giúp thoát khổ, được phúc lạc
Cách niệm Phật đúng chuẩn không phải chỉ ở việc đọc tên các Đức Phật, mà là ta cần thực hành một đời sống gương mẫu như lời Phật dạy. Từ việc thấu hiểu bản chất của việc niệm Phật, bất kỳ ai cũng có thể thực hành trong cuộc sống thường nhật để nhận được các điều lành đầy đủ, thành tựu phúc báu lớn, có tư duy sáng suốt, đi đến thành công và hạnh phúc chân thật.
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết lộ trình thực chứng để mỗi câu niệm Phật đều mang lại sự an lạc, linh ứng và lợi ích.
Niệm Phật là gì?
Niệm Phật là nhớ nghĩ tới ân đức của Phật, tư duy về các điều giác ngộ Đức Phật dạy. Đồng thời, hàng ngày ta nhớ tới Phật để giữ giới, sống hiền thiện, làm trong sạch tâm hồn. Đó là việc giữ gìn, trì danh hiệu Phật một cách rốt ráo. Như vậy, niệm Phật không phải chỉ niệm ở miệng mà cần chú trọng việc thực hành lời Phật dạy.
Nam Mô A Di Đà Phật 6 lợi ích của việc niệm Phật theo lời Phật dạy
Trong kinh Niệm Phật - Công Đức Thù Thắng, Đức Phật dạy: Tu hành và truyền bá rộng rãi pháp niệm Phật sẽ có danh dự, thành tựu quả báo lớn, các điều lành đầy đủ, được hưởng vị cam lồ, đến được chỗ vô vi, sẽ thành tựu thần thông, trừ các loạn tưởng, đạt được quả Sa-môn, tự đến Niết bàn.
1. Được danh dự, thành tựu quả báo lớn, các điều lành đầy đủ: Nghĩa là, bất cứ điều gì chúng ta có mong muốn thì sẽ có phước báu thành tựu điều đó, tùy theo mong cầu và hoàn cảnh hiện tại. Ví dụ: Có phước báu được người tôn vinh, có tài sản, gia đình hạnh phúc…
2. Được hưởng vị cam lồ: Nghĩa là được hưởng những thứ ta cảm thấy ưa thích, tốt đẹp nhất.
3. Đến chỗ vô vi: Nghĩa là đến nơi không có phiền não, thoát được sự đau khổ ràng buộc.
4. Trừ được các loạn tưởng: Nghĩa là chấm dứt trạng thái tâm bấn loạn, rối bời; có được tư duy sáng suốt, đi đến thành công.
5. Đạt được quả Sa-môn: Sa-môn có 4 quả giải thoát từ thấp đến cao là Tu-đà-hoàn, Tư-đà-hàm, A-na-hàm, A-la-hán. Chỉ cần chứng được quả vị đầu tiên (Tu-đà-hoàn) đã là một niềm hạnh phúc rất lớn.
6. Tự đến Niết bàn: Nghĩa là pháp môn niệm Phật tự đưa chúng ta đến chỗ hạnh phúc tuyệt đối.
Hướng dẫn 2 cách niệm Phật để được linh ứng và gia hộ
1. Quán hình tướng và công đức của Như Lai
Trong kinh Niệm Phật - Công Đức Thù Thắng, Đức Phật dạy cách niệm Phật như sau: Chính thân, chính ý, ngồi thiền, một lòng niệm Phật, quán hình tướng và công đức của Như Lai.
- Chính thân: Thân hoàn toàn ở trong chính nghiệp (không làm việc tham cầu, điều phối được các sự cường thịnh của thân). Ví dụ: Thân đói nhưng tâm không đòi ăn, không làm thân loạn lên.
- Chính ý: Khởi ý mong muốn đoạn trừ các phiền não, thăng tiến lên để đi đến ly tham, đoạn diệt, an tịnh.
- Ngồi thiền: Có thể ngồi bán già hoặc kiết già. Đây là giai đoạn giúp huân tập thành thói quen. Sau này khi đã quen, chúng ta có thể quán mọi lúc, mọi nơi.
- Quán hình tướng và công đức Như Lai: Chiêm ngưỡng tôn tượng hoặc tôn hình của Đức Phật. Khi đó, trong tâm ta sẽ tự nghĩ đến những công đức của Ngài trong bao nhiêu kiếp tu hành vì lợi ích chúng sinh. Sự tư duy này phát sinh phúc báu, khiến tâm an lành, hỷ xả; trí sáng suốt, giải quyết được mọi việc rất tốt đẹp.
2. Nhớ nghĩ 10 danh hiệu Phật để đoạn trừ các tâm bất thiện
Đức Phật có 10 danh hiệu, mỗi danh hiệu mang một công đức đặc biệt của Ngài. Tuy nhiên, việc niệm Phật không đơn thuần là ngồi đọc vẹt cả 10 danh hiệu, vì điều đó có thể khiến tâm khó thanh tịnh. Việc cần làm là hiểu ý nghĩa của từng danh hiệu, từ đó tư duy về công đức của Ngài để quán chiếu nội tâm và loại trừ những tâm cấu uế, bất thiện trong đời sống hằng ngày. Cụ thể như sau:
a. Quán xét nội tâm: Xem xét mình đang tồn tại tâm uế nhiễm nào, từ đó chọn ra một danh hiệu Phật tương ứng để niệm và tư duy về công đức của danh hiệu đó, giúp loại trừ phiền não.
b. Chọn danh hiệu phù hợp để đối trị với tâm uế nhiễm: Chọn 1 trong 10 danh hiệu Phật tương ứng để niệm và tư duy về công đức của danh hiệu đó, giúp đối trị và loại trừ phiền não ngay trong hiện tại. 10 danh hiệu đó là:
(1) Nam mô Như Lai:
- Ý nghĩa: Danh hiệu Như Lai nghĩa là bậc đến với cuộc đời nhưng vẫn trụ ở tâm thanh tịnh, không bị nhiễm vào tất cả các thói ở đời. Ngài có thể làm vô lượng thiện sự lợi ích chúng sinh nhưng không bị đồng hóa với chúng sinh.
- Thực hành: Khi tâm bị động, nhiễm vào những điều cấu uế, chúng ta nhớ về danh hiệu Như Lai - Ngài từ chân lý mà đến, đi bất kỳ nơi nào cũng không rời chân lý, không bị nhiễm vào nơi đó. Từ đó, chúng ta sẽ không bị đắm nhiễm, dần dần được thoát khỏi niệm tâm uế nhiễm.
(2) Nam mô Ứng Cúng:
- Ý nghĩa: Danh hiệu Ứng Cúng nghĩa là bậc xứng đáng thọ nhận sự cúng dường của trời và người. Đức Phật đã có a tăng kỳ kiếp tu hành nên viên mãn từ bi, trí tuệ và phẩm hạnh; tựa ruộng phước phì nhiêu, màu mỡ. Chúng sinh gieo trồng hạt giống công đức vào ruộng phước này thì sẽ dễ được nảy mầm, đơm hoa kết trái và thành tựu viên mãn các mong cầu.
- Thực hành: Khi tâm tham khởi lên khiến chúng ta bực tức vì thấy người hơn mình thì hãy nhớ nghĩ danh hiệu Ứng Cúng: Đức Phật đã nhiều kiếp tu hạnh từ bi, xả bỏ tất cả, thậm chí cả máu thịt cho chúng sinh nên mới trở thành bậc Ứng Cúng. Niệm như vậy, tâm tham và sự bực tức sẽ giảm dần.
(3) Nam mô Chánh Biến Tri:
- Ý nghĩa: Danh hiệu Chánh Biến Tri nghĩa là bậc có khả năng hiểu biết đúng đắn và cùng khắp tất cả các pháp.
- Thực hành: Khi tâm không được tự tại mà đau khổ, phiền não vì không hiểu biết đúng sự thật thì nhớ nghĩ danh hiệu Chánh Biến Tri. Đức Phật thông tỏ mọi pháp nên Ngài tự tại. Năng lực công đức niệm Phật đó sẽ giúp ta dần dần được khai thông, hiểu rõ các pháp.
(4) Nam mô Minh Hạnh Túc:
- Ý nghĩa: Danh hiệu Minh Hạnh Túc nghĩa là là bậc trí tuệ và phước đức vẹn toàn.
- Thực hành: Khi tâm bị lười biếng, làm việc thiện không đến cùng vì phiền não với những điều bất như ý thì ta nhớ nghĩ danh hiệu Minh Hạnh Túc. Khi Đức Phật làm việc thiện, không một yếu tố nào bên ngoài có thể khiến Ngài động tâm, khởi ý bất thiện hay giảm sút thiện hạnh. Cho nên, Ngài luôn luôn làm các việc thiện một cách viên mãn. Niệm Phật như vậy thì ta sẽ vượt qua chướng ngại khi làm các việc thiện, đồng thời giảm sự tự ái, lười biếng để viên mãn việc đó.
(5) Nam mô Thiện Thệ:
- Ý nghĩa: Danh hiệu Thiện Thệ nghĩa là bậc khéo léo vượt qua mọi chướng ngại, đi vào trong ba cõi độ chúng sinh nhưng không bị ràng buộc và ra đi một cách tốt đẹp (sau khi chứng đạo, hóa độ chúng sinh rồi an trú Niết bàn).
- Thực hành: Khi chúng ta chưa có sự khéo léo trong việc chuyển tải Phật Pháp, khiến người không những không giác ngộ mà còn phiền não thì niệm danh hiệu Thiện Thệ. Nhớ nghĩ rằng Đức Phật đến giác ngộ cho chúng sinh rồi đi ra mà không bao giờ bị phiền não và không làm phiền não chúng sinh. Ta mong cầu sự gia hộ từ Đức Phật để học được cách ứng xử khéo léo như vậy.
(6) Nam mô Thế Gian Giải:
- Ý nghĩa: Danh hiệu Thế Gian Giải nghĩa là bậc thấu hiểu và rõ biết tất cả từ quá khứ, hiện tại đến vị lai ở trong mười phương thế giới.
- Thực hành: Khi tâm có do dự, tà kiến khởi lên thì niệm danh hiệu Thế Gian Giải. Nhớ nghĩ rằng Đức Phật là bậc rõ biết nhất nên chúng ta sẽ giữ được niềm tin kiên cố nơi Ngài, không đặt niềm tin vào nơi nào khác, đồng thời được sáng trí hơn.
(7) Nam mô Vô Thượng Sĩ:
- Ý nghĩa: Danh hiệu Vô Thượng Sĩ là bậc tối tôn, tối thượng không ai có thể hơn được. Tự nơi Ngài tỏa ra từ trường thanh cao, thoát khỏi 8 nỗi bận tâm thế gian (mong được lợi lộc, lo sợ thua thiệt; mong được lạc thú, lo sợ khổ đau; mong được xưng danh, lo bị ghét bỏ; mong được khen ngợi, lo bị quở trách) và không còn lo lắng, sợ hãi.
- Thực hành: Khi tâm lo lắng, sợ hãi hay bị rối bời do tham cầu bất thiện thì niệm danh hiệu Vô Thượng Sĩ. Nhớ nghĩ rằng tâm Đức Phật tự điều phục, thành tựu, không còn lo lắng, sợ hãi. Niệm một lúc sẽ loại trừ được tâm trạng này và từ bỏ những tham cầu bất thiện dẫn đến đau khổ.
(8) Nam mô Điều Ngự Trượng Phu:
- Ý nghĩa: Danh hiệu Điều Ngự Trượng Phu nghĩa là bậc có khả năng dùng các phương tiện thiện xảo để điều phục nhiếp hóa dẫn dắt người tu hành khiến họ thành tựu giải thoát, đến chỗ hạnh phúc tuyệt đối.
- Thực hành: Khi chuyển tải Phật Pháp mà gặp người cang cường khiến bị phiền não thì ta niệm danh hiệu Điều Ngự Trượng Phu. Đức Phật có thể điều phục, dẫn dắt khiến chúng sinh giác ngộ. Việc nhớ nghĩ rằng Đức Phật có đầy đủ năng lực điều phục và dẫn dắt chúng sinh giác ngộ sẽ giúp ta giảm trừ phiền não nhờ thấu hiểu nhân duyên (người này hiện tại chưa đủ duyên để độ). Từ đó, ta buông xả được tâm tham cầu độ họ; hoặc nếu phước duyên đã đầy đủ, chính công đức từ việc niệm danh hiệu này sẽ trợ duyên giúp ta khuyên bảo được người.
(9) Nam mô Thiên Nhân Sư:
- Ý nghĩa: Danh hiệu Thiên Nhân Sư nghĩa là bậc thầy của trời và người.
- Thực hành: Khi có tâm ngã mạn chi phối, ta niệm danh hiệu Thiên Nhân Sư. Việc nhớ nghĩ rằng Đức Phật đã tu hành trải qua ba a tăng kỳ kiếp, tích lũy vô lượng công đức từ bi vì chúng sinh mới trở thành bậc thầy của chư thiên và nhân loại, sẽ giúp ta tự thấy mình thật nhỏ bé. Nhờ niệm danh hiệu Ngài như vậy, ta dễ dàng nhìn nhận được những thiếu khuyết của bản thân, dần dẹp bỏ tâm kiêu mạn để trở nên khiêm hạ hơn.
(10) Nam mô Phật Thế Tôn:
- Ý nghĩa: Danh hiệu Phật Thế Tôn là bậc giác ngộ, tự giác, giác tha, giác hạnh viên mãn và được thế gian đều tôn kính.
- Thực hành: Khi chỉ nói mà chưa thực hành được Pháp thì nhớ nghĩ đến danh hiệu Phật Thế Tôn. Nhớ nghĩ rằng Đức Phật tự mình giác ngộ, đem sự giác ngộ đó chia sẻ với mọi người để viên mãn tự giác. Ở nơi Ngài, lý thuyết và thực hành không hề khác nhau. Niệm Phật như vậy và xin Ngài gia hộ cho mình thực hành được điều đã nói.
Trên đây là những chia sẻ của Thầy Thích Trúc Thái Minh về niệm Phật. Hy vọng qua bài viết, quý vị sẽ hiểu rõ và biết cách niệm Phật để được tăng trưởng phúc lành, đời sống thêm an vui, hạnh phúc.











